Công ty cổ phần công nghệ Lavitec
Lavitec Technology JSC

Quá trình khử trùng Formaldehyde (FORM) hay còn được gọi là quá trình tiệt khuẩn nhiệt độ thấp bằng hơi nước-formladehyde (LTSF) và là qúa trình tiệt trùng hơi nước được tiêu chuẩn hóa bằng nhiệt độ từ 50 đến 80°C. Trong điều kiện này, không thể khử khuẩn hoặc tiệt khuẩn các dụng cụ. Do đó, formaldehyde được thêm vào quá trình tiệt khuẩn.

 

THÔNG TIN ĐẶT HÀNG

 

Mã sản phẩmMô tảQuy cách Bào tử

B-F-MBP-10-6

Chỉ thị sinh học toàn phần cho tiệt khuẩn Formadelhyde với kích thước quần thể 10^6 

10-50 chỉ thị/gói

G.Stearothermophilus

 

TÍNH NĂNG

  • Bào tử G. Stearothermophilus với kích thước quần thể  106, được phân bố trên đĩa giấy theo tiêu chuẩn EN ISO 11138-5
  • Môi trường nuôi cấy có chất trung hoà để trung hoà độc tính formaldehyde tồn dư. Do đó, yêu cầu xử lý trước khi ủ với Na2SO3 là không cần thiết như miêu tả trong tiêu chuẩn EN ISO 11138-5.
  • Thời gian ủ tiêu chuẩn : 24h
  • Kết quả đánh giá dễ dàng qua sự đổi màu của môi trường tăng sinh từ  tím sang vàng-xanh
  • Có thiết bị Bio-C-PCD chuyên dụng để thử thách quá trình, kiểm tra mức độ tiệt khuẩn trong các dụng cụ lòng ống

 

TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT

  • Quá trình tiệt khuẩn : Formaldehyde
  • Chủng vi sinh : Geobacillus stearothermophilus 
  • Chỉ định : đánh giá chất lượng tiệt khuẩn formaldehyde trong y tế và các ngành công nghiệp
  • Thời gian ủ : 24h giờ
  • Đóng gói : 50-100 chỉ thị/gói
  • Hạn dùng : 18 tháng kể từ ngày sản xuất.
  • Điều kiện bảo quản : nhiệt độ cho phép từ 5-30°C, độ ẩm 5-80% RH
  • Quy định thải bỏ: Sau khi tiệt khuẩn, có thể thải bỏ chỉ thị như rác thải sinh hoạt thông thường

Chỉ thị sinh học toàn phần gke (SCBI) được sử dụng bên trong mỗi gói dụng cụ để xác nhận hiệu quả quá trình tiệt khuẩn Formaldehyde (FO). Sau quá trình tiệt khuẩn, người dùng có thể ủ ấm SCBI mà không cần phòng thí nghiệm vi sinh. Không đặt SCBI trong các gói dụng cụ để kiểm tra chất lượng tiệt khuẩn hàng ngày. Để kiểm tra chất lượng tiệt khuẩn hàng ngày, nên sử dụng SCBI bên trong thiết bị thử thách quá trình gke Bio-C-PCD, tạo thành một hệ chỉ thị  với yêu cầu độ khó cao hơn để có thể đánh giá khả năng tiệt khuẩn cho lòng ống của dụng cụ phức tạp. Có bảy thiết bị Bio-C-PCD với độ khó khác nhau. Có thể chọn độ khó của thiết bị Bio-C-PCD để phù hợp với từng mẻ tiệt khuẩn. Quá trình xác nhận lại thiết bị Bio-C-PCD theo mẻ có thể thực hiện theo phương pháp kiểm tra trong tiêu chuẩn DIN 58921. Các thông tin khác xem trong mục “Thông tin sản phẩm”.

- Đặt SCBI bên trong thiết bị thử thách quá trình để miêu tả cho trường hợp tiệt khuẩn khó khăn nhất, ví dụ: trong thiết bị BiO-C-PCD và chạy chương trình tiệt khuẩn. Đảm bảo không có keo dính tồn dư từ nhãn của SCBI bên trong thiết bị Bio-C-PCD. Sử dụng benzen để làm sạch.

- Sau quá trình tiệt khuẩn, lấy SCBI từ gói dụng cụ hoặc thiết bị Bio-C-PCD. Hoạt hóa và ủ ấm SCBI ngay sau khi lấy chúng ra khỏi quá trình tiệt khuẩn, nếu không, hóa chất tiệt khuẩn tồn dư bị hấp thụ có thể bất hoạt chỉ thị sinh học. Sử dụng kẹp ở bên trong khối nhôm trong thiết bị ủ gke để hoạt hóa chỉ thị. Không ép vỡ ampoule thủy tinh trước khi lọ chỉ thị về nhiệt độ phòng vì thủy tinh nóng có thể làm hỏng lớp vỏ nhựa. Nếu không sử dụng thiết bị ủ gke, hoạt hóa SCBI bằng kẹp riêng lẻ (art. no. 224-002). Đĩa bào tử bên trong SCBI phải được chìm trong chất lỏng.

- Kiểm tra chỉ thị hóa học loại 1 trên nhãn để theo dõi sự thay đổi màu. Nếu màu không thay đổi, lọ chỉ thị đã vô tình bị thay đổi hoặc quá trình tiệt khuẩn không diễn ra. Chỉ thị hóa học loại 1 là chỉ thị tiếp xúc, không đánh giá chất lượng tiệt khuẩn của quá trình.

- Sau khi quá trình tiệt khuẩn kết thúc, hoạt hóa và ủ ấm thêm một chỉ thị SCBI không tham gia tiệt khuẩn (kiểm tra đối chứng).

- Sau khi hoạt hóa và ủ ấm SCBI đối chứng với SCBI không tham gia tiệt khuẩn, nắp hướng lên trên trong 24h ở nhiệt độ 55-60 °C (độ tin cậy 100%). Với độ tin cậy 97%, 16h là đạt yêu cầu. Một số mốc thời gian khác được yêu cầu bởi các quy định địa phương. Theo tiêu chuẩn FDA, độ chính xác 97% là đạt yêu cầu, với 100% độ chính xác cần thời gian ủ ấm lâu hơn.

- Quan sát mức độ mọc của vi khuẩn:

- Sau 12h, quan sát sự đổi màu của môi trường tăng sinh hàng giờ. Nếu không có sự đổi màu sau thời gian ủ, quá trình tiệt khuẩn đã thành công. Bất cứ sự đồi màu của lọ chỉ thị đều xác định có sự phát triển của vi sinh vật, đồng nghĩa với quá trình tiệt khuẩn không thành công. Sự đổi màu được liệt kể ở bảng trên. Thời gian ủ dài hơn thời gian ủ khuyến cáo không tăng độ chính xác và không cần thiết. Nếu như lọ được ủ lấu hơn, chất lỏng có thể bị khô.

- Với mẫu kiểm tra đối chứng, màu sắc phải thay đổi để chứng minh sự phát triển của vi sinh vật sau 24h ủ ấm. Nếu mẫu đối chứng không có sự thay đổi màu, thiết bị ủ có thể không được bật nguồn hoặc chỉ thị đã gặp sự cố. Trong trường hợp này, quá trình tiệt khuẩn phải được làm lại với mẻ chỉ thị sinh học khác.

- Nếu chỉ thị sinh học sau khi ủ ấm đổi màu, dừng quá trình tiệt khuẩn và kiểm tra lại với số lượng lọ chỉ thị lớn hơn. Nếu quá trình tiệt khuẩn tiếp tục không thành công, quá trình tiệt khuẩn là không hiệu quả. Kiểm tra sự cố của máy tiệt khuẩn. Sau khi sửa, kiểm tra lại quá trình tiệt khuẩn với chỉ thị sinh học toàn phần SCBI.

- Ghi lại kết quả quá trình tiệt khuẩn trên “gke documentation sheet” với các thông số thời gian, ngày, thứ tự mẻ tiệt khuẩn, thời gian và ngày quá trình ủ ấm bắt đầu- kết thúc và kết quả đổi màu. Tên và chữ ký người chịu trách nhiệm cũng cần được điền đầy đủ.

 

Art.-No.*

 

Mã sản phẩm

 

Số

lượng/ đóng gói

 

Kích thước

 

Màu nắp

 

Quá trình tiệt khuẩn

Sự đổi màu

 

Nhiệt độ ủ

 

 

Bào tử

 

Chỉ thị hoá học loại 1 bên ngoài nhãn

Môi trường tăng sinh trong SCBI sau quá trình tiệt khuẩn và ủ ấm

 

Trước

tiệt khuẩn

Sau

tiệt khuẩn

 

Tiệt khuẩn

Không tiệt khuẩn

 

325-601

B-F-MBP-10-6

10

106

Vàng

Formaldehyde

Vàng

Nâu

Tím

Vàng xanh

55-60 °C

G.stearothermophilus

 

325-605

50

 

 

 

Art.-No.*

Mã sản phẩm

Số lượng

Miêu tả sản phẩm

 

224-002

I-C

1

Kẹp vỡ để hoạt hóa SCBI trong trường hợp không dùng thiết bị ủ ấm gke.

 
ajax-loader